ratdmp 0.1.0

Fast streaming ASCII/UTF-16LE string extractor for raw memory dump (.dmp) files, with simple noise filtering for byte-fill/heap-fill patterns. Never loads the whole file into RAM.
Documentation
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
169
170
171
172
173
174
175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
241
242
243
244
245
246
247
248
249
250
251
252
253
254
255
256
257
258
259
260
261
262
263
264
265
266
267
268
269
270
271
272
273
274
275
276
277
278
279
280
281
282
283
284
285
286
287
288
289
290
291
292
293
294
295
296
297
298
299
300
301
302
303
304
305
306
307
308
309
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320
321
322
323
324
325
326
327
328
329
330
331
332
333
334
335
336
337
338
339
340
341
342
343
344
345
346
347
348
349
350
351
352
353
354
355
356
357
358
359
360
361
362
363
364
365
366
367
368
369
370
371
372
373
374
375
376
377
378
379
380
381
382
383
384
385
386
387
388
389
390
391
392
393
394
395
396
397
398
399
400
401
402
403
404
405
406
407
408
409
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
422
423
424
425
426
427
428
429
430
431
432
433
434
435
436
437
438
439
440
441
442
443
444
445
446
447
448
449
450
451
452
453
454
455
456
457
458
459
460
461
462
463
464
465
466
467
468
469
470
471
472
473
474
475
476
477
478
479
480
481
482
483
484
485
486
487
488
489
490
491
492
493
494
495
496
497
498
499
500
501
502
503
504
505
506
507
508
509
510
511
512
513
514
515
516
517
518
519
520
521
522
523
524
525
526
527
528
529
530
531
//! `ratdmp` -- crate độc lập (2026-09-13, mã nguồn mở, dual-license
//! MIT/Apache-2.0). Không phụ thuộc gì ngoài `serde` (để `ExtractedString`
//! serialize được) -- caller tự quyết định bọc JSON/protocol riêng của
//! mình nếu cần (crate này chỉ trả `Vec<ExtractedString>` thuần Rust).
//!
//! Ban đầu được rút ra (2026-09-13) từ 1 dự án nội bộ (port từ
//! `DumpStrings.cs` C# sang Rust) -- trích chuỗi ASCII/UTF-16LE đọc được
//! từ file `.dmp` thô. Thuần xử lý hậu kỳ trên 1 file nhị phân đã có sẵn
//! (không đụng WinAPI/quyền tiến trình) --
//! quét tuần tự qua buffer, gom các dải byte in được liên tiếp (ASCII) và
//! các dải UTF-16LE (byte thấp in được, byte cao = 0x00), cùng nguyên lý
//! lệnh `strings` Unix. KHÔNG parse cấu trúc định dạng MDMP -- quét toàn bộ
//! payload là cách duy nhất không phụ thuộc phiên bản Windows/DbgHelp.
//!
//! Giữ nguyên 2 tối ưu của bản C# (OPTIMIZE_RAM_DUMP.md Task 3+4):
//! - Streaming theo khối (`CHUNK_SIZE` = 32MB/lần) qua `Read`, carry đúng 1
//!   byte cuối khối sang khối kế tiếp để cặp UTF-16LE vắt ranh giới I/O
//!   luôn test đúng -- KHÔNG bao giờ đọc nguyên file `.dmp` (có thể vài GB)
//!   vào RAM cùng lúc.
//! - ASCII và UTF-16LE dò CÙNG LÚC trong 1 vòng lặp duy nhất (`StringRunScanner::feed`)
//!   thay vì 2 vòng lặp độc lập -- giảm số lần duyệt buffer.
//!
//! TỐI ƯU THÊM (2026-09-13, không đổi kết quả, chỉ đổi tốc độ): (1) bảng
//! tra `PRINTABLE_TABLE` 256 phần tử dựng sẵn lúc compile thay cho so khớp
//! range mỗi byte; (2) mỗi byte chỉ tra bảng in-được ĐÚNG 1 LẦN (trước đây
//! `is_printable` bị gọi 2 lần cho cùng 1 byte -- 1 lần cho nhánh ascii, 1
//! lần cho nhánh utf16 lúc byte đó đóng vai "lo"); (3) fast-skip nhảy
//! thẳng qua cả dải byte không in-được liên tiếp khi không có run nào
//! đang mở (bỏ qua hẳn phần tính lookahead/aligned và các lệnh flush() vô
//! nghĩa cho từng byte rác) -- vùng binary không in-được thường chiếm đa
//! số 1 dump RAM thật nên đây là đường chạy nóng nhất.
//!
//! CHƯA port: `WriteStringsFile` (ghi ra file `.strings.txt` cạnh dump) --
//! phía Rust trả thẳng list `ExtractedString` qua JSON cho caller (Python/
//! frontend) tự quyết định ghi file hay không, không cần side-effect ghi
//! đĩa ở lớp port này.
//!
//! CẢI TIẾN so với bản C# gốc (NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC bộ lọc, không đổi
//! logic gom run ASCII/UTF-16LE): C# gốc nhận MỌI run đủ `min_len` là 1
//! "chuỗi" hợp lệ, kể cả run chỉ toàn 1 ký tự lặp lại (`AAAAAAAA...`) hoặc
//! lặp xen kẽ 2 ký tự (`ABABABAB...`) -- đây là dạng nhiễu RẤT phổ biến
//! trong dump RAM thật (byte-fill/heap-fill pattern của Windows khi cấp
//! phát/giải phóng bộ nhớ, padding alignment, memset lặp), gần như KHÔNG
//! bao giờ mang thông tin IOC hữu ích và làm phình file kết quả không cần
//! thiết. `is_low_information_repeat()` lọc đúng 2 dạng lặp đơn giản đó
//! (period 1 và period 2, chỉ áp dụng từ độ dài đủ lớn để không lỡ loại
//! chuỗi thật ngắn như "0000"/"====" vốn vẫn có thể là dữ liệu thật) --
//! KHÔNG lọc rộng hơn (không dùng entropy/thống kê phức tạp) để tránh
//! false-negative (bỏ sót chuỗi thật), giữ đúng tinh thần "chỉ lọc cái chắc
//! chắn là nhiễu" như cách `HasDigitBoundary()` đã làm cho KeyloggerHoneypot.

use serde::Serialize;
use std::fs::File;
use std::io::{BufReader, Read};

/// Giá trị `min_len` mặc định khi caller không truyền -- crate chính
/// (marshall-corehost-rs) dùng hằng này làm default cho dispatch method
/// `dump_strings.extract_from_file`.
pub const MIN_STRING_LEN: usize = 4;
/// Giá trị `max_strings` mặc định (xem MIN_STRING_LEN ở trên).
pub const MAX_STRINGS: usize = 200_000;

// Độ dài tối thiểu để 1 run "toàn 1 ký tự lặp" (period 1, vd "aaaaaa") bị
// coi là nhiễu byte-fill/padding thay vì dữ liệu thật. Đặt hơi cao hơn
// MIN_STRING_LEN mặc định (4) vì chuỗi ngắn kiểu "0000"/"1111" vẫn có thể
// là số thật (mã PIN, năm lặp số...).
const NOISE_REPEAT1_MIN_LEN: usize = 6;

// Độ dài tối thiểu để 1 run "lặp xen kẽ đúng 2 ký tự" (period 2, vd
// "ababab"/"\xCD\xAB\xCD\xAB...") bị coi là nhiễu -- dài hơn ngưỡng period 1
// vì pattern 2-ký-tự có xác suất trùng ngẫu nhiên với chuỗi thật cao hơn 1
// chút (vd lặp lại 1 cặp chữ cái ngắn), cần thêm bằng chứng độ dài mới chắc
// chắn là fill pattern.
const NOISE_REPEAT2_MIN_LEN: usize = 8;

// Kích thước khối đọc file mỗi lần (Task 3) -- đủ lớn để I/O hiệu quả, đủ
// nhỏ để không cộng dồn quá nhiều RAM cho buffer.
const CHUNK_SIZE: usize = 32 * 1024 * 1024;

// Chặn trên độ dài 1 "run" đang gom dở trước khi bị buộc flush ra kết quả
// -- phòng 1 dải byte in-được liên tục dài bất thường làm buffer phình vô
// hạn. 1MB text cho 1 "chuỗi" đã quá đủ để soi IOC.
const MAX_RUN_CHARS: usize = 1_000_000;

const AVG_BYTES_PER_STRING: u64 = 48; // heuristic thuần tuý, chỉ để gợi ý capacity ban đầu
const MIN_CAPACITY_HINT: usize = 64;

#[derive(Debug, Clone, Serialize)]
pub struct ExtractedString {
    pub offset: u64,
    pub encoding: &'static str,
    pub text: String,
}

/// Tương ứng `_PRINTABLE` bản Python/C#: `string.printable` (ASCII in được
/// + whitespace thường) trừ `\v` (0x0b) và `\f` (0x0c).
///
/// TỐI ƯU (không đổi tập ký tự): tính sẵn 1 bảng tra 256 phần tử tại
/// compile-time thay vì so khớp nhiều nhánh range mỗi byte -- tra cứu
/// `PRINTABLE_TABLE[b as usize]` là 1 phép đọc mảng O(1) không rẽ nhánh,
/// rẻ hơn nhiều so với chuỗi so sánh range khi chạy hàng chục/hàng trăm
/// triệu byte của 1 file dump thật.
const fn build_printable_table() -> [bool; 256] {
    let mut table = [false; 256];
    let mut i = 0usize;
    while i < 256 {
        let b = i as u8;
        table[i] = match b {
            b'0'..=b'9' => true,
            b'A'..=b'Z' => true,
            b'a'..=b'z' => true,
            b' ' | b'\t' | b'\n' | b'\r' => true,
            // !"#$%&'()*+,-./:;<=>?@[\]^_`{|}~
            0x21..=0x2F | 0x3A..=0x40 | 0x5B..=0x60 | 0x7B..=0x7E => true,
            _ => false,
        };
        i += 1;
    }
    table
}

static PRINTABLE_TABLE: [bool; 256] = build_printable_table();

#[inline(always)]
fn is_printable(b: u8) -> bool {
    PRINTABLE_TABLE[b as usize]
}

/// Máy quét trạng thái (stateful) gom run ASCII + UTF-16LE CÙNG LÚC trong 1
/// lần duyệt buffer, và giữ được trạng thái (run đang mở dở) XUYÊN QUA
/// nhiều lần gọi `feed()` liên tiếp trên các khối dữ liệu khác nhau đọc từ
/// file -- nhờ vậy 1 chuỗi vắt ngang ranh giới 2 khối I/O vẫn được gom trọn
/// vẹn, không bị cắt/mất.
///
/// Nguyên tắc test UTF-16LE giữ NGUYÊN bản gốc: mỗi vị trí byte đều có thể
/// là điểm BẮT ĐẦU 1 chuỗi mới (thử mọi offset), nhưng khi ĐANG trong 1 run
/// thì chỉ test tiếp ở đúng vị trí "byte thấp kế tiếp" (cách 2 byte).
struct StringRunScanner<'a> {
    min_len: usize,
    on_found: &'a mut dyn FnMut(ExtractedString),

    ascii_start: i64,
    ascii_buf: Vec<u8>,

    u16_start: i64,
    u16_next_pos: i64,
    u16_buf: Vec<u16>,
}

impl<'a> StringRunScanner<'a> {
    fn new(min_len: usize, on_found: &'a mut dyn FnMut(ExtractedString)) -> Self {
        Self {
            min_len,
            on_found,
            ascii_start: -1,
            ascii_buf: Vec::with_capacity(64),
            u16_start: -1,
            u16_next_pos: -1,
            u16_buf: Vec::with_capacity(64),
        }
    }

    /// Xử lý `process_count` byte bắt đầu từ `buffer[offset]`, ứng với
    /// offset tuyệt đối `global_base` trong toàn bộ dữ liệu gốc.
    /// `buffer_valid_len` là tổng số byte THẬT SỰ có sẵn trong buffer kể từ
    /// `offset` (có thể LỚN HƠN process_count) -- dùng để test lookahead 1
    /// byte an toàn (buffer[i+1]) mà không cần xử lý byte đó ngay, cho phép
    /// caller "giữ lại" 1 byte cuối khối làm carry sang lần gọi `feed()` kế
    /// tiếp.
    fn feed(&mut self, buffer: &[u8], offset: usize, process_count: usize, buffer_valid_len: usize, global_base: u64) {
        let mut k = 0usize;
        while k < process_count {
            // -- Fast-skip: khi KHÔNG có run nào đang mở (ascii lẫn utf16),
            // vị trí hiện tại chỉ có thể là điểm BẮT ĐẦU 1 run mới, không
            // phải điểm TIẾP TỤC -- và cả 2 loại run đều đòi hỏi byte hiện
            // tại (ascii) / byte "lo" (utf16) phải in-được, nên 1 byte
            // không in-được không thể mở run nào cả (nó chỉ có thể là byte
            // "hi" của 1 cặp utf16 bắt đầu từ vị trí TRƯỚC đó -- và vị trí
            // đó đã tự lookahead kiểm tra byte này rồi, không cần xét lại).
            // Vì vậy nhảy thẳng qua toàn bộ dải byte không in-được liên
            // tiếp mà không cần tính has_next/aligned hay gọi flush() no-op
            // cho từng byte -- phần lớn payload 1 dump RAM thật là vùng
            // binary không in-được nên đường này chạy hầu hết thời gian.
            if self.ascii_start < 0 && self.u16_start < 0 {
                while k < process_count && !is_printable(buffer[offset + k]) {
                    k += 1;
                }
                if k >= process_count {
                    break;
                }
            }

            let i = offset + k;
            let g = global_base + k as u64;
            let b = buffer[i];
            let printable_b = is_printable(b); // dùng chung cho cả 2 nhánh bên dưới, tránh tra bảng 2 lần cùng 1 byte

            // -- ASCII: chỉ cần chính byte hiện tại, không cần lookahead --
            if printable_b {
                if self.ascii_start < 0 {
                    self.ascii_start = g as i64;
                }
                self.ascii_buf.push(b);
                if self.ascii_buf.len() >= MAX_RUN_CHARS {
                    self.flush_ascii();
                }
            } else {
                self.flush_ascii();
            }

            // -- UTF-16LE: cần lookahead buffer[i+1] --
            let has_next = (i + 1) < (offset + buffer_valid_len);
            if has_next {
                let aligned = self.u16_start < 0 || g as i64 == self.u16_next_pos;
                if aligned {
                    let hi = buffer[i + 1];
                    if hi == 0x00 && printable_b {
                        if self.u16_start < 0 {
                            self.u16_start = g as i64;
                            self.u16_buf.clear();
                        }
                        self.u16_buf.push(b as u16);
                        self.u16_next_pos = g as i64 + 2;
                        if self.u16_buf.len() >= MAX_RUN_CHARS {
                            self.flush_u16();
                        }
                    } else {
                        self.flush_u16();
                    }
                }
            }

            k += 1;
        }
    }

    /// Gọi 1 lần DUY NHẤT sau khi đã `feed()` hết toàn bộ dữ liệu (hết
    /// file/hết mảng) để không mất run đang gom dở ở cuối cùng.
    fn flush_all(&mut self) {
        self.flush_ascii();
        self.flush_u16();
    }

    fn flush_ascii(&mut self) {
        if self.ascii_start >= 0 && self.ascii_buf.len() >= self.min_len && !is_low_information_repeat(&self.ascii_buf) {
            let text = String::from_utf8_lossy(&self.ascii_buf).into_owned();
            (self.on_found)(ExtractedString {
                offset: self.ascii_start as u64,
                encoding: "ascii",
                text,
            });
        }
        self.ascii_start = -1;
        self.ascii_buf.clear();
    }

    fn flush_u16(&mut self) {
        if self.u16_start >= 0 && self.u16_buf.len() >= self.min_len {
            // u16_buf luôn chứa giá trị 0..=0x7F (gate bởi is_printable
            // trước khi push) -- ép `as u8` an toàn, không mất bit.
            let as_bytes: Vec<u8> = self.u16_buf.iter().map(|&c| c as u8).collect();
            if !is_low_information_repeat(&as_bytes) {
                let text = String::from_utf16_lossy(&self.u16_buf);
                (self.on_found)(ExtractedString {
                    offset: self.u16_start as u64,
                    encoding: "utf16le",
                    text,
                });
            }
        }
        self.u16_start = -1;
        self.u16_next_pos = -1;
        self.u16_buf.clear();
    }
}

/// Nhận diện 2 dạng "nhiễu lặp đơn giản" (byte-fill/heap-fill/padding) --
/// period 1 (toàn 1 ký tự) hoặc period 2 (lặp xen kẽ đúng 2 ký tự) phủ
/// TRỌN VẸN toàn bộ run, không lẫn ký tự khác. Chỉ trigger từ ngưỡng độ
/// dài tương ứng (xem hằng số ở trên) để không lỡ loại chuỗi thật ngắn.
/// Nhận `&[u8]` chung cho cả ASCII (`ascii_buf`) lẫn UTF-16LE đã hạ về byte
/// thấp (`u16_buf` luôn nằm trong 0..=0x7F do được gate bởi `is_printable`
/// trước khi đẩy vào buffer, nên ép kiểu `as u8` không mất thông tin).
fn is_low_information_repeat(buf: &[u8]) -> bool {
    let n = buf.len();
    if n == 0 {
        return false;
    }

    // Period 1: mọi byte giống hệt byte đầu tiên.
    if n >= NOISE_REPEAT1_MIN_LEN && buf.iter().all(|&b| b == buf[0]) {
        return true;
    }

    // Period 2: xen kẽ đúng 2 giá trị (khác nhau -- nếu giống nhau đã bắt
    // ở nhánh period 1 rồi) trên toàn bộ độ dài run.
    if n >= NOISE_REPEAT2_MIN_LEN {
        let (p0, p1) = (buf[0], buf[1]);
        if p0 != p1 && buf.iter().enumerate().all(|(i, &b)| b == if i % 2 == 0 { p0 } else { p1 }) {
            return true;
        }
    }

    false
}

fn estimate_capacity(input_len: u64, max_strings: usize) -> usize {
    let guess = if input_len > 0 {
        std::cmp::max(MIN_CAPACITY_HINT as u64, input_len / AVG_BYTES_PER_STRING)
    } else {
        MIN_CAPACITY_HINT as u64
    };
    std::cmp::min(max_strings as u64, guess) as usize
}

/// Trả list `ExtractedString` sắp theo offset tăng dần, từ 1 slice byte ĐÃ
/// CÓ SẴN trong RAM. `max_strings` chặn trên để tránh phình bộ nhớ/JSON
/// trả về UI vô tội vạ.
pub fn extract_strings(data: &[u8], min_len: usize, max_strings: usize) -> Vec<ExtractedString> {
    let mut results: Vec<ExtractedString> = Vec::with_capacity(estimate_capacity(data.len() as u64, max_strings));
    {
        let mut on_found = |s: ExtractedString| {
            if results.len() < max_strings {
                results.push(s);
            }
        };
        let mut scanner = StringRunScanner::new(min_len, &mut on_found);
        scanner.feed(data, 0, data.len(), data.len(), 0);
        scanner.flush_all();
    }
    results.sort_by_key(|s| s.offset);
    results
}

// Ghi chú vay mượn (Rust borrow checker): trong `extract_strings_from_reader`
// bên dưới, vòng lặp ngoài cần đọc "đã đủ max_strings chưa" trong khi
// closure `on_found` đang giữ mượn có thể-ghi `results` xuyên suốt cả khối
// -- nếu dùng thẳng `results.len()` ở điều kiện `while` thì xung đột mượn
// (closure còn sống). Dùng `Cell<usize>` riêng cho biến đếm: `Cell::get()`
// chỉ cần `&self` (mượn không-thể-ghi) nên đọc được song song với closure
// đang giữ mượn `results`, không đụng độ với borrow checker.

/// Trích chuỗi trực tiếp từ 1 `Read` theo khối (Task 3) -- KHÔNG bao giờ
/// load quá `CHUNK_SIZE` byte vào RAM cùng lúc, phù hợp file dump nhiều GB.
/// Carry đúng 1 byte cuối mỗi khối sang khối kế tiếp để test cặp UTF-16LE
/// vắt ranh giới I/O luôn chính xác.
pub fn extract_strings_from_reader<R: Read>(
    mut reader: R,
    min_len: usize,
    max_strings: usize,
    estimated_len: u64,
) -> std::io::Result<Vec<ExtractedString>> {
    let mut results: Vec<ExtractedString> = Vec::with_capacity(estimate_capacity(estimated_len, max_strings));
    let count = std::cell::Cell::new(0usize); // xem ghi chú vay mượn ở extract_strings()
    {
        let mut on_found = |s: ExtractedString| {
            if count.get() < max_strings {
                results.push(s);
                count.set(count.get() + 1);
            }
        };
        let mut scanner = StringRunScanner::new(min_len, &mut on_found);

        let mut buffer = vec![0u8; CHUNK_SIZE];
        let mut global_base: u64 = 0;
        let mut carry_len: usize = 0; // 0 hoặc 1 -- buffer[0] có đang giữ byte carry từ khối trước không

        while count.get() < max_strings {
            let to_read_into = buffer.len() - carry_len;
            let mut read_total = 0usize;
            while read_total < to_read_into {
                let n = reader.read(&mut buffer[carry_len + read_total..carry_len + to_read_into])?;
                if n == 0 {
                    break; // hết dữ liệu (EOF)
                }
                read_total += n;
            }

            let len = carry_len + read_total;
            if len == 0 {
                break; // không còn gì để xử lý (kể cả carry)
            }

            let is_last_chunk = read_total < to_read_into; // đọc được ít hơn yêu cầu = đã chạm EOF

            if is_last_chunk {
                // Khối cuối cùng: xử lý HẾT toàn bộ len byte (byte cuối
                // không còn khối nào sau để carry nữa), rồi flush nốt mọi
                // run đang gom dở.
                scanner.feed(&buffer, 0, len, len, global_base);
                scanner.flush_all();
                break;
            } else {
                // Còn khối tiếp theo: xử lý (len-1) byte đầu, NHƯNG cho
                // phép lookahead tới hết `len` byte (buffer_valid_len=len)
                // để cặp UTF-16LE ở đúng ranh giới vẫn test đúng ngay trong
                // khối này. Giữ lại buffer[len-1] làm byte carry đầu khối
                // kế tiếp.
                scanner.feed(&buffer, 0, len - 1, len, global_base);
                buffer[0] = buffer[len - 1];
                carry_len = 1;
                global_base += (len - 1) as u64;
            }
        }
    }

    results.sort_by_key(|s| s.offset);
    Ok(results)
}

/// Trích chuỗi từ file `.dmp` theo khối (Task 3) -- KHÔNG đọc nguyên file
/// vào RAM.
pub fn extract_strings_from_file(dump_path: &str, min_len: usize, max_strings: usize) -> std::io::Result<Vec<ExtractedString>> {
    let file = File::open(dump_path)?;
    let estimated_len = file.metadata().map(|m| m.len()).unwrap_or(0);
    // BufReader 64KB tương đương bufferSize: 1<<16 của FileStream bên C#
    // (SequentialScan hint không có tương đương trực tiếp trên std::fs::File,
    // đọc tuần tự tự nhiên đã khớp pattern truy cập ở đây).
    let reader = BufReader::with_capacity(1 << 16, file);
    extract_strings_from_reader(reader, min_len, max_strings, estimated_len)
}

#[cfg(test)]
mod tests {
    use super::*;

    #[test]
    fn ascii_and_utf16_basic() {
        let mut data = Vec::new();
        data.extend_from_slice(b"\x00\x01hello world\x00");
        // "hi" UTF-16LE
        data.extend_from_slice(&[b'h', 0x00, b'i', 0x00, 0x00, 0x00]);
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(out.iter().any(|s| s.encoding == "ascii" && s.text == "hello world"));
    }

    #[test]
    fn min_len_filters_short_runs() {
        let data = b"ab\x00cdef\x00".to_vec();
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(!out.iter().any(|s| s.text == "ab"));
        assert!(out.iter().any(|s| s.text == "cdef"));
    }

    #[test]
    fn chunk_boundary_carries_utf16_pair() {
        // Ép CHUNK_SIZE giả lập nhỏ bằng cách feed thủ công qua 2 lần gọi
        // feed() liền nhau, carry đúng 1 byte cuối -- mô phỏng đúng những
        // gì extract_strings_from_reader làm ở ranh giới khối thật.
        let full = {
            let mut v = Vec::new();
            v.extend_from_slice(&[b'a', 0x00, b'b', 0x00, b'c', 0x00, b'd', 0x00]);
            v
        };
        let mut results = Vec::new();
        {
            let mut on_found = |s: ExtractedString| results.push(s);
            let mut scanner = StringRunScanner::new(4, &mut on_found);
            // Khối 1: byte 0..=5 (feed 5, valid_len 6) -- carry byte thứ 6 (index 5)
            scanner.feed(&full[0..6], 0, 5, 6, 0);
            // Khối 2 bắt đầu bằng carry (full[5]) rồi phần còn lại full[6..]
            let mut block2 = vec![full[5]];
            block2.extend_from_slice(&full[6..]);
            scanner.feed(&block2, 0, block2.len(), block2.len(), 5);
            scanner.flush_all();
        }
        assert!(results.iter().any(|s| s.encoding == "utf16le" && s.text == "abcd"));
    }

    #[test]
    fn round_trip_via_reader_matches_in_memory() {
        let mut data = Vec::new();
        for i in 0..5000u32 {
            data.extend_from_slice(format!("token_{i:04}_", i = i).as_bytes());
        }
        let expected = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        let via_reader = extract_strings_from_reader(std::io::Cursor::new(&data), 4, 200_000, data.len() as u64).unwrap();
        assert_eq!(expected.len(), via_reader.len());
        assert_eq!(expected[0].text, via_reader[0].text);
    }

    #[test]
    fn noise_period1_ascii_is_filtered() {
        // "aaaaaaaa" (8 ký tự, >= NOISE_REPEAT1_MIN_LEN) là byte-fill điển
        // hình -- phải bị lọc, không xuất hiện trong kết quả.
        let data = b"\x00aaaaaaaa\x00".to_vec();
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(!out.iter().any(|s| s.text == "aaaaaaaa"));
    }

    #[test]
    fn noise_period2_ascii_is_filtered() {
        // "ABABABAB" (8 ký tự, đúng ngưỡng NOISE_REPEAT2_MIN_LEN) -- lặp
        // xen kẽ 2 ký tự, phải bị lọc.
        let data = b"\x00ABABABAB\x00".to_vec();
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(!out.iter().any(|s| s.text == "ABABABAB"));
    }

    #[test]
    fn short_repeat_below_threshold_is_kept() {
        // "0000" (4 ký tự, dưới NOISE_REPEAT1_MIN_LEN=6) vẫn có thể là số
        // thật (PIN/năm) -- KHÔNG được lọc nhầm.
        let data = b"\x000000\x00".to_vec();
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(out.iter().any(|s| s.text == "0000"));
    }

    #[test]
    fn real_looking_string_not_filtered() {
        let data = b"\x00password123\x00".to_vec();
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(out.iter().any(|s| s.text == "password123"));
    }

    #[test]
    fn noise_period1_utf16_is_filtered() {
        // "aaaaaaaa" dạng UTF-16LE (8 ký tự) -- cùng logic lọc phải áp
        // dụng cho nhánh utf16le, không chỉ ascii.
        let mut data = vec![0x00, 0x00];
        for _ in 0..8 {
            data.push(b'a');
            data.push(0x00);
        }
        data.extend_from_slice(&[0x00, 0x00]);
        let out = extract_strings(&data, 4, 200_000);
        assert!(!out.iter().any(|s| s.encoding == "utf16le" && s.text == "aaaaaaaa"));
    }
}